Nội dung Câu hỏi
|
|
Cho em hoi website So buu chinh vien thong quang tri la website nao? Va cho em biet cac muc gia khi thue ten mien o Dong Ha voi cac duoi (.com.vn.org.net.info...) la bao nhieu em xin cam on
|
|
* Người gởi: Nguyen, Điện thoại: 0987044007, Email: ifindme.kumy@gmail.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Vấn đề bạn hỏi, xin được trao đổi như sau: + Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị nguyên là Sở Bưu chính, Viễn thông, được thành lập theo Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2006 của UBND Tỉnh Quảng Trị. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành. - Địa chỉ: 28 Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị. - WeWebsite: http://www.quangtri-ict.gov.vn + Bạn có thể đăng ký tên miền (DNS) tại Trung tâm CNTT và Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thồng Quảng Trị - ĐC: 28 Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị. - ĐT: 053.6.250005 - 053.6.250008 - Website: http://www.quangtriit.com.vn + Các DNS có thể đăng ký tại Trung tâm, bao gồm: - Tên miền cấp 2 .VN có dạng: ***.vn - Tên miền cấp 3 .VN có dạng: ***.com.vn ( .biz.vn, .net.vn, .info.vn, org.vn, .name.vn, .pro.vn, .edu.vn, .ac.vn, .int.vn, .gov.vn, .health.vn) + Mức phí tên miền do VNNIC ban hành không chịu thuế VAT (mục 1, 2, 3) Stt
| Tên phí, lệ phí
| Đơn vị tính
| Mức thu (đồng)
| Phí cấp, duy trì và thay đổi tham số tên miền (theo quy định của VNNIC)
| 1
| Lệ phí Đăng ký và duy trì năm đầu:
|
|
| a)
| Tên miền cấp 2
| Lần
| 1.050.000
| b)
| Tên miền cấp 3
| Lần
| 930.000
| 2
| Phí duy trì tên miền (hằng năm tiếp theo):
|
|
| a)
| Tên miền cấp 2
| Năm
| 600.000
| b)
| Tên miền cấp 3
| Năm
| 480.000
| 3
| Lệ phí thay đổi tham số kỹ thuật tên miền
| Lần
| 180.000
|
|
|
* Người trả lời: Phạm Thiện Đạt
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Chung toi la nhung nguoi linh bien gioi, ko duoc phu song cua dai truyen hinh quang tri, do vay cho chung toi biet xem truyen hinh tinh nha tren mang thi vao dia chi nao?
|
|
* Người gởi: Nguyen Van Dung, Điện thoại: 0979709123, Email: Tranminhvu66@yahoo.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Về vấn đề anh hỏi, xin được trao đổi như sau: Để xem chương trình truyền hình của Đài PT-TH Quảng Trị qua mạng Internet, có thể truy cập vào địa chỉ: http://www.quangtritv.vn
|
|
* Người trả lời: Phạm Thiện Đạt
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Tình cờ tôi có đọc trên website Bộ TTTT (mic.gov.vn) về Nghị định 97/2008 thì website của công ty chúng tôi định thành lập (chủ yếu là quảng bá thương hiệu cho Cty) không cần xin giấy phép. Vậy cho tôi hỏi quý Sở là Cty chúng tôi có làm hồ sơ như trang website sở quy định không? Nếu làm hồ sơ thì làm theo hướng dẫn như thế nào? Tôi thấy các loại giấy tờ do quý sở quy định nhiều hơn Nghị định 97 quy định (VD như không cần QĐ thành lập Ban biên tập...; thời gian thẩm định cũng nhiều hơn Bộ quy định là 15 ngày) Rất mong câu trả lời của quý sở.
|
|
* Người gởi: Hoàng Văn Hải, Điện thoại: , Email: hoanghai025@gmail.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Về vấn đề anh hỏi, xin được trao đổi như sau: Căn cứ Nghị định 97/2008/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2008 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. Với trường hợp của Công ty, nếu website Công ty chỉ nhằm mục đích quảng bá thương hiệu cho Công ty thì không cần xin cấp giấy phép xuất bản trang thông tin điện tử và không cần đăng ký, nhưng phải tuân theo các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet (Theo Khoản 6 Điều 19 - Nghị định 97/2008/NĐ-CP quy định). Nếu website của Công ty thuộc đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 19 Nghị định 97/2008/NĐ-CP phải có giấy phép do Bộ Thông tin và truyền thông cấp. Hồ sơ cấp phép được áp dụng theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 97/2008/NĐ-CP. Lưu ý: Không áp dụng hồ sơ cấp phép họat động trang thông tin điện tử theo Quyết định 27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10/10/2002 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet. (Đã được hướng dẫn trong website của Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị trước đây)
|
|
* Người trả lời: Phạm Thiện Đạt
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Xin được giải thích rõ hơn cách tính H (mức lương lao động bình quân trong mục 2.1 phần ghi chú). Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
* Người gởi: Cao Văn Luyện, Điện thoại: 0936733696, Email: caoluyenth@gmail.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Về vấn đề anh hỏi, xin được trao đổi như sau: Theo công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: - Công thức tính giá trị H được dùng cho xác định mức lương bình quân theo trường hợp nêu tại mục 2.2 (căn cứ theo hoặc mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến tại khu vực, hoặc do địa phương công bố); Theo đó, giá trị H sẽ gồm tổng cộng của mức lương trực tiếp bình quân và các khoản phụ cấp lương + hỗ trợ lương; Giá trị mức lương trực tiếp bình quân được xác định theo hướng dẫn PP tính đơn giá tiền lương và mức lương lao động bình quân của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Việc áp dụng bảng lương A6, hệ số 3,0 thuộc về trường hợp sử dụng mức lương tối thiểu và thang, bảng lương do Chính phủ qui định cho đơn vị HCSN; Theo đó tích số giá trị lương cơ bản nhân với hệ số mức lương = mức lương do Chính phủ qui định (đã bao gồm mức lương trực tiếp bình quân + giá trị hiệu chỉnh dành cho các cơ quan HCNN theo qui định của Chính phủ); Do vậy, khi áp dụng phương pháp tính cần lựa chọn sử dụng công thức tính giá trị H với các tham số đầu vào phù hợp ứng với từng trường hợp: hoặc theo mức lương trực tiếp bình quân (dành cho các đơn vị tự lập, xác định thang lương bảng lương); hoặc theo thang lương bảng lương do Chính phủ qui định (dành cho các đơn vị sự nghiệp công lập).
|
|
* Người trả lời: Phạm Thiện Đạt
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Để cho khách hàng truy nhập các trang thông tin có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính tại đại lý Internet công cộng thì bị xử phạt như thế nào?
|
|
* Người gởi: Tống Việt Cường, Điện thoại: , Email: tongvietcuong2003@yahoo.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Theo khoản 2 điều 17 Nghị định số 56/NĐ - CP/2006 ngày 06 tháng 06 năm 2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi “ để cho khách hàng truy nhập thông tin có nội dung độc hại trên mạng thông tin máy tính”.
|
|
* Người trả lời: Thanh tra Sở
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Chủ thuê bao di động trả trước không đăng ký thông tin cá nhân với Doanh nghiệp thông tin di động có được tiếp tục sử dụng số thuê bao mà mình đang sở hữu không?
|
|
* Người gởi: Trần Thị Hoài Phương, Điện thoại: , Email: alolengkengday@yahoo.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức công bố thời điểm bắt đầu triển khai kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước (Thời điểm Bộ TTTT công bố triển khai quản lý thuê bao di động trả trước là ngày 01/10/2007), thuê bao di động trả trước không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cố ý cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới. (K9 điều 6 qui định tại Quyết định 03/2007/QĐ-BTTTT Quy định quản lý thuê bao di động trả trước).
|
|
* Người trả lời: Thanh tra Sở
|
|
Nội dung Câu hỏi
|
|
Khi sử dụng thuê bao di động trả trước cần phải đăng ký những thông tin gì ?
|
|
* Người gởi: Bùi Thị Bích Vân, Điện thoại: , Email: cale20012001@yahoo.com
|
Nội dung Trả lời
|
|
Khoản 3 Điều 6 qui định tại Quyết định 03/2007/QĐ-BTTTT (Quy định quản lý thuê bao di động trả trước quy định đăng ký thông tin thuê bao như sau: 1. Đối với chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam: - Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao); - Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao; - Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao; - Số chứng minh thư của chủ thuê bao. 2. Đối với chủ thuê bao là người nước ngoài: - Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao); - Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao; - Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao; - Quốc tịch của chủ thuê bao; - Số hộ chiếu của chủ thuê bao.
3. Đối với chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức: - Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao); - Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu); - Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao; - Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao; - Số chứng minh thư của chủ thuê bao.
|
|
* Người trả lời: Thanh tra Sở
|
|