Quản lý nhà nước > Viễn thông > Văn bản chỉ đạo > Nội dung chi tiết
 |   -  Đăng Nhập    

Nội dung chi tiết


Nội dung chi tiết

Hướng dẫn thực thi pháp luật về viễn thông theo tinh thần Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011

Ngày cập nhật: 14/03/2014 3:43:09 CH

Với vai trò là ngành kinh tế dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ sở hạ tầng quốc gia như các ngành giao thông, điện, nước, v.v... ngành viễn thông đã gắn chặt với các hoạt động kinh tế xã hội khác và nhằm đảm bảo nhu cầu thông tin thiết yếu của mọi người dân. Bên cạnh đó viễn thông cũng là công cụ phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo điều hành của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp đồng thời có quan hệ mật thiết với các lĩnh vực an ninh, quốc phòng và là hạ tầng để truyền tải thông tin đại chúng, đặc biệt là lĩnh vực phát thanh, truyền hình và Internet (báo nói, báo hình, báo điện tử). Song song với việc mở cửa thị trường cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh viễn thông, kể cả việc thiết lập hạ tầng mạng, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý viễn thông và đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường. Vì vậy, để công tác thực thi pháp luật về viễn thông được hiệu quả, Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị hướng dẫn một số nội dung theo tinh thần Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 như sau:

1. Về thực hiện chương trình khuyến mại

Các doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mãi bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa dịch vụ viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định giá cụ thể. Doanh nghiệp cũng không được khuyến mãi giảm cước thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu. Đối với các đại lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng của doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đúng theo chương trình khuyến mại mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại.

Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại đó trừ các trường hợp khuyến mại dùng thử, cung cấp dịch vụ hoặc tặng hàng không thu tiền, chương trình khuyến mại mang tính may rủi.

Khi thực hiện chương trình khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông. Trước khi thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá đối với các dịch vụ trong “Danh mục dịch vụ viễn thông” phải đăng ký giá cước, doanh nghiệp viễn thông phải đăng ký với Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Công thương và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Công thương. Thực hiện công khai thông tin về giá cước trên website, điểm phục vụ, tờ rơi...

2. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

Khi giao kết hợp đồng, thuê bao viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin sau đây: Đối với thuê bao là cá nhân thuê bao viễn thông cung cấp họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người có quốc tịch nước ngoài; Đối với thuê bao là tổ chức thuê bao viễn thông cung cấp  tên tổ chức; địa chỉ hoạt động; số, ngày quyết định thành lập; số, ngày cấp giấy phép hoạt động hoặc số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đại diện giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông.

Chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao có trách nhiệm lưu giữ thông tin thuê bao đã đăng ký theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu; Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để thu thập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin thuê bao và kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Quy hoạch, cấp phép hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm: Quy hoạch xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông, trong đó xác định cụ thể quy mô, phạm vi, vị trí đối với việc xây dựng, lắp đặt các công trình này; Quy hoạch mạng ngoại vi trong đó xác định yêu cầu, điều kiện đối với vị trí lắp đặt cột ăng ten; tuyến, hướng xây dựng cột treo, cống, bể, ống cáp.

Căn cứ quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ theo thẩm quyền các quy định không còn phù hợp của địa phương về quy hoạch, quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo việc phối hợp liên ngành để doanh nghiệp sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết, xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.

4. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông

Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm quy hoạch, thiết kế, đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc sử dụng chung để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương.

Tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tham gia phối hợp và đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông của mình. Việc hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm tối đa việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông và xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông tại địa phương.

Lệ Hằng

Lần xem: 973  Gửi phản hồi  Quay lại!

CÁC TIN KHÁC
  Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống Gis chuyên ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị
  Kế hoạch Triển khai thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
  Quy định mới về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng, trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
  Danh sách trò chơi trực tuyến G1
  Bộ TT&TT ban hành danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường
  Hướng dẫn đăng ký dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh
  Hướng dẫn thực thi pháp luật về viễn thông theo tinh thần Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011
  Ban hành hướng dẫn mới về thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện
  Các tổ chức, cá nhân không sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông, sử dụng điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số để sử dụng tại Việt Nam