Tổng quan > Cơ cấu tổ chức > Phòng Quản lý Công nghệ thông tin
 |   -  Đăng Nhập    

Phòng Công nghệ thông tin

A. Vị trí, chức năng

Phòng Công nghệ thông tin (CNTT) là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị; có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ thông tin - điện tử (CNTT-ĐT) trên địa bàn tỉnh.

B. Nhiệm vụ, quyền hạn

          1. Tham mưu cho lãnh đạo Sở các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin để trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ thông tin; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

4. Về hạ tầng công nghệ thông tin

a.  Xây dựng quy chế, quy định và theo dõi, giám sát việc khai thác, sử dụng hạ tầng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

b. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển hạ tầng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

c. Thẩm định các chương trình, dự án đầu tư phát triển hạ tầng CNTT trên địa bàn tỉnh.

5. Về ứng dụng công nghệ thông tin

a. Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

          b. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng CNTT phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

c. Xây dựng các khung kiến trúc kỹ thuật, các tiêu chuẩn về giao tiếp, kết nối đối với các ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

d. Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

đ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

e. Xây dựng các giải pháp về cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

g. Triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.

          h. Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nhân lực CNTT cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

          k. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

 l. Tổ chức xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

6. Về an toàn, an ninh thông tin

a. Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng và ứng dụng CNTT nhằm bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

          b. Tổ chức, hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện các quy định về an toàn an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

c. Xây dựng kế hoạch, đề án, dự án nhằm duy trì, nâng cấp, mở rộng hạ tầng an toàn an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

d. Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình bảo đảm an toàn an ninh thông tin mạng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

đ. Quản lý, cấp phát, thu hồi, hướng dẫn khai thác sử dụng chữ kỹ số chuyên dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

          e. Hỗ trợ giải quyết các sự cố máy tính, an toàn thông tin tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

7. Về công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử

a. Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin.

b. Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại thành phố phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định.

c. Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm và dịch vụ CNTT, điện tử.

d. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin và điện tử.

đ. Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nguồn nhân lực CNTT và điện tử tại các cơ sở đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của công nghiệp CNTT và điện tử tỉnh Quảng Trị.

e. Tổ chức khảo sát, thống kê điều tra nhu cầu nhân lực của công nghiệp CNTT và điện tử trên địa bàn tỉnh.

8. Tham mưu quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động của trang/ cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công của UBND tỉnh.

9. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan về lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử. Báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về CNTT đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố.

11. Phối hợp với Văn phòng thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do UBND tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.

12.  Phối hợp với các phòng chức năng của Sở Thông tin và Truyền thông để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì.

13. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của Phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của Phòng theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị phân công.

          (Ban hành theo Quyết định số 31/QĐ-STTTT ngày 11/5/2017 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị)

C. Cơ cấu tổ chức

1. Phạm Thiện Đạt

Chức vụ: Trưởng phòng

ĐT cơ quan: (053). 3. 639 789

DĐ:0913. 485 000 - 0905. 07 15 79

Email: phamthiendat@quangtri.gov.com

2. Trần Thị Thuỳ Loan

Chức vụ: Chuyên viên

ĐT cơ quan: (053). 3. 639 789

DĐ:0916. 964 222

Email: tranthithuyloan@quangtri.gov.com 

3. Trần Thanh Tuấn

Chức vụ: Chuyên viên

ĐT cơ quan: (053). 3. 639 789

DĐ:0935.010487

Email: tranthanhtuan@quangtri.gov.com